Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

Thứ hai - 02/10/2017 22:39
Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang phục vụ trong Công an nhân dân
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN Bước 1: Hạ sĩ quan, chiến sĩ (đại diện cho thân nhân) khai Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế và nộp hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang công tác.
Bước 2: Đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ tiếp nhận tờ khai tham gia bảo hiểm y tế; tổng hợp danh sách đối tượng tham gia BHYT và báo cáo bằng văn bản gửi về phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh Bắc Kạn.
Bước 3: Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh tiếp nhận tờ khai tham gia BHYT do Công an các đơn vị, địa phương chuyển đến, có trách nhiệm lập danh sách trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương (nơi có con dấu) gửi cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện cấp thẻ BHYT theo quy định.
CÁCH THỨC THỰC HIỆN Trực tiếp tại các đơn vị có hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ
THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG
HỒ SƠ
+ Thành phần hồ sơ bao gồm:
a, Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu số TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
b, Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

b, Công văn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế của Công an đơn vị, địa phương
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT Không quy định thời hạn giải quyết
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Cá nhân
YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC
HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH (nếu có)
- Thân nhân của cán bộ, chiến sĩ gồm: Cha, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.
- Đối tượng không tham gia bảo hiểm y tế theo thông tư này gồm:
+ Thân nhân của cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều 3, khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 146/NĐ-CP ngày 17/10/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (viết gọn là Nghị định 146/NĐ-CP).
+ Thân nhân cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điều 2, 3 và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 146/NĐ-CP mà đã được Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) hoặc thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 146/NĐ-CP.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ thôi phục vụ trong Công an nhân dân (xuất ngũ, bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân, hoặc chuyển sang đối tượng khác không thuộc diện có thân nhân được hưởng bảo hiểm y tế.
- Kê khai cấp thẻ bảo hiểm y tế: Trường hợp một người là thân nhân của nhiều cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an hoặc một người vừa là thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an vừa là thân nhân của quân nhân tại ngũ hoặc người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước hoặc công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội hoặc người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thì thực hiện kê khai theo thứ tự lần lượt như sau:
+ Trường hợp một người đồng thời là thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, vừa là thân nhân của công nhân công an thì kê khai một lần duy nhất theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự như sau: thân nhân của cán bộ, chiến sĩ; thân nhân của công nhân công an hưởng lương từ ngân sách nhà nước; thân nhân của công nhân công an không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
+ Tại thời điểm kê khai, thân nhân ở cùng cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an nào thì cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm kê khai; nếu không ở cùng hoặc ở cùng nhiều cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an thì trách nhiệm kê khai theo thứ tự: con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp (nếu cùng hàng trong thứ tự thì người con lớn tuổi nhất kê khai)
+ Thân nhân là con đẻ, con nuôi hợp pháp có cả cha và mẹ đều là cán bộ, chiến sĩ hoặc công nhân công an hoặc một người là cán bộ, chiến sĩ CAND, người kia là quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hoặc một người là công nhân công an, người kia là công nhân, viên chức quốc phòng dang phục vụ trong Quân đội hoặc người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thì người mẹ có trách nhiệm kê khai;
+ Trường hợp không thực hiện theo thứ tự như quy định nêu trên thì cán bộ, chiến sĩ hoặc công nhân công an nào thực hiện kê khai phải báo cáo cụ thể cho đơn vị kê khai và nêu rõ lý do.
CƠ QUAN THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tinh Bắc Kạn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh cấp thẻ.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
 Thẻ BHYT
PHÍ, LỆ PHÍ (nếu có) Không
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Thông tư Số 57/2019/TT-BCA, ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫ thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân của cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ, công tác trong Công an nhân dân
TÊN MẪU ĐƠN, MẪU TỜ
KHAI
Mẫu TK1-TS (ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
 
 
 
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
THAM GIA, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
I. Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH do cơ quan BHXH cấp
[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa):……………………………... [02]. Giới tính: …………….
[03]. Ngày, tháng, năm sinh:……… /………… /………… [04]. Quốc tịch: ……………….
[05]. Dân tộc: [06]. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:……………………………………………
[07]. Điện thoại: [08]. Email (nếu có): ……………………………………………………….
[09]. Nơi đăng ký khai sinh: [09.1]. Xã:………………… [09.2]. Huyện:……………………
 [09.3]. Tỉnh: ………………………………………………………………………………….
[10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): ……………………………………….
[11]. Địa chỉ nhận kết quả: ……………………………………………………………………
[11.1]. Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử:
[11.2]. Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy, địa chỉ:
[11.2a]. Số nhà, đường/phố, thôn/xóm: ………………………………………………………
[11.2b]. Xã: ……………..[11.2c]. Huyện:…………………… [11.2d]. Tỉnh: ………………
[12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.
II. Áp dụng đối với người tham gia đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT
[13]. Mã số BHXH: ……………………………………… [14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân:
[14.1]. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………………………………[14.2]. Giới tính: …………
[14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ………./………. /………. [14.4]. Nơi đăng ký khai sinh:
Xã……………………. Huyện: ……………………….Tỉnh: ……………………………….
[14.5]. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu……………………………………………………
[15]. Mức tiền đóng:…………………….. [16]. Phương thức đóng: …………………………
[17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu: …………………………………………………
[18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: ………………………………………………………..
 …………………………………………………………………………………………………
[19]. Hồ sơ kèm theo (nếu có):
 
Ghi chú: Người tham gia tra cứu mã số BHXH tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn.
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ



……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
………, ngày …… tháng …… năm ………
Người kê khai



…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây