ĐỐI THOẠI TRỰC TUYẾN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2021

Thứ ba - 01/06/2021 21:02
Kính thưa bạn đọc! Từ nhiều năm nay, với mong muốn được lắng nghe ý kiến, kiến nghị và giải đáp những thắc mắc, câu hỏi của tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân, Công an tỉnh Bắc Kạn đã tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp và trực tuyến qua Trang thông tin điện tử Công an tỉnh giữa lãnh đạo Công an tỉnh, lãnh đạo các đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính, Trưởng Công an các huyện, thành phố với tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân.
     Năm nay, trước tình hình dịch Covid-19 đang có nhiều diễn biến phức tạp, Công an tỉnh lựa chọn hình thức đối thoại trực tuyến để có thể kết nối rộng rãi với các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân, đồng thời đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch bệnh. Từ giữa tháng 4/2021, Chuyên mục Đối thoại trực tuyến đã được mở trên Trang thông tin điện tử Công an tỉnh và thông báo trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân biết, đưa ra những ý kiến, kiến nghị. Hôm nay, Công an tỉnh Bắc Kạn tổ chức đối thoại trực tuyến về thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính. Thành phần tham gia đối thoại gồm có:
     1. Đồng chí Đại tá, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tuân, Phó Giám đốc Công an tỉnh.
     2. Đồng chí Thượng tá Hà Văn Tân, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội .
     3. Đồng chí Thượng tá Triệu Thanh Tùng, Phó trưởng phòng Cảnh sát giao thông.
     4. Đồng chí Trung tá Dương Văn Thắng, Phó trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
     5. Đồng chí Trung tá Nông Thị Thoa, Phó trưởng Phòng An ninh đối ngoại.
     6. Đồng chí Trung tá Triệu Thị Mai Liên, Phó trưởng phòng Tham mưu.
DSC06774
Chủ trì buổi đối thoại: Đồng chí Đại tá, TS Nguyễn Thanh Tuân – Phó Giám đốc Công an tỉnh.
 
Trong khoảng thời gian từ 8h00 đến 11h30 ngày 02/6/2021, Đồng chí Phó Giám đốc Công an tỉnh và các đồng thí tham gia đối thoại sẽ trả lời ý kiến của các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân đã gửi đến Công an tỉnh qua chuyên mục Đối thoại trực tuyến trên trên Trang Thông tin điện tử Công an Bắc Kạn và các câu hỏi tổng hợp từ Công an các huyện, thành phố; đồng thời tiếp tục tiếp nhận và trả lời các câu hỏi của quý vị và các bạn qua hộp thư điện tử conganbackan.gov.vn; số điện thoại 0692549159; 0973749159; 0966980505; chuyên mục Đối thoại trực tuyến trên Trang thông tin điện tử Công an tỉnh Bắc Kạn. Và sau đây, buổi đối thoại trực tuyến về thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính bắt đầu. Công an tỉnh Bắc Kạn xin trân trọng kính mời các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân tham gia, theo dõi buổi đối thoại.
Bấm vào đây để theo dõi các câu hỏi tiếp theo 
 
Bấm vào đây để đặt câu hỏi 
DSC06776
Chủ trì buổi đối thoại: Đồng chí Đại tá, TS Nguyễn Thanh Tuân – Phó Giám đốc Công an tỉnh.

Hỏi: Anh Triệu Văn Hòa, sinh năm 1968, trú tại thôn Nà Rẫy, xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, Bắc Kạn: Trường hợp người vi phạm thuộc hộ nghèo, hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm trong vụ tai nạn giao thông với số tiền lớn mà họ không có khả năng chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (tài sản trong gia đình không có) thì sẽ bị xử lý như thế nào ?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh. Trả lời: - Theo quy định của pháp luật (Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính): Mọi vi phạm hành chính phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Do đó khi cá nhân vi phạm hành chính trong vụ tai nạn giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP và các Nghị định xử phạt có liên quan.
- Trường hợp cá nhân có hoàn cảnh kinh tế gia đình "khó khăn đặc biệt, đột xuất do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn" có mức phạt từ 3.000.000đ trở lên có thể được hoãn, miễn, giảm tiền phạt theo quy định tại Điều 76,77 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, nếu hoàn cảnh kinh tế gia đình của cá nhân đặc biệt khó khăn, nguyên nhân do "thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn" (nguyên nhân khó khăn đột xuất có thể do vụ tai nạn giao thông hoặc tai nạn khác gây ra) và không có khả năng chấp hành quyết định xử phạt thì có thể được hoãn, miễn, giảm tiền phạt. Trường hợp này cá nhân phải có đơn đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi học tập, làm việc (kèm theo các tài liệu liên quan) gửi cơ quan đã ra quyết định xử phạt.
- Trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 20.000.000đ trở lên, không thuộc trường hợp hoãn, miễn, giảm tiền phạt nhưng "đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế" thì được nộp phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp này cá nhân phải có đơn đề nghị nộp phạt nhiều lần, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi học tập làm việc gửi cơ quan đã ra quyết định xử phạt. Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp phạt nhiều lần, thời hạn nộp phạt nhiều lần không quá 06 tháng (kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực); số lần nộp phạt tối đa không quá 03 lần, mức nộp phạt lần thứ nhât tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.


Hỏi: Ông Nguyễn Kim Đại: Vợ chồng tôi là người gốc Việt Nam, năm 1990 tôi đi làm ăn và định cư ở Thái Lan. Nay vợ chồng tôi muốn về Việt Nam nhưng con tôi không có quốc tịch Việt Nam và đã có Quốc tịch Thái Lan. Nay con tôi nhập cảnh về Việt Nam bằng Hộ chiếu Thái Lan. Tôi xin hỏi: Tôi xin đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam có được không? Thủ tục như thế nào?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh. Trả lời: Điều 2 Luật Cư trú quy định: “Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống”.
Như vậy, trường hợp công dân có quốc tịch Thái Lan nếu muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam thì phải có quốc tịch Việt Nam. Để giải quyết vấn đề liên quan đến quốc tịch đề nghị công dân liên hệ với Bộ Tư pháp xử lý, giải quyết theo thẩm quyền.
Sau khi anh/chị đã có Quốc tịch Việt Nam, nếu bạn có đủ điều kiện để đăng ký thường trú quy định tại Điều 19 Luật Cư trú sẽ được giải quyết đăng ký thường trú theo quy định.
Anh/chị có thể nghiên cứu tại khoản 1, khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định về điều kiện trở lại Quốc tịch Việt Nam; Nghị định số 16/2020/NĐ-CP quy định một số điểm về các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại Quốc tịch Việt Nam.


Hỏi: Ông Bùi Tiến Mạnh: Tôi đi xuất khẩu lao động và lấy chồng người nước ngoài. Nay vợ chồng tôi muốn về Việt Nam sinh sống một thời gian và muốn xin cấp VISA, gia hạn VISA cho chồng tôi ở Việt Nam thì có cần phải làm thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài hay không? Nếu đăng ký tạm trú thì đăng ký ở đâu và thủ tục cụ thể như thế nào?

Đ/c Trung tá Nông Thị Thoa - Phó Trưởng Phòng An ninh đối ngoại Công an tỉnh. Trả lời:
    Điều 33, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:
   1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
   2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
   3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
   4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này. * Do vậy, đối với trường hợp của chồng bạn. Sau khi nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực (Visa) hoặc giấy miễn thị thực thì chồng bạn vẫn phải thực hiện khai báo tạm trú theo mẫu NA17 tại Công an xã, phường, thị trấn nơi chồng bạn đang lưu trú thông qua chủ cơ sở lưu trú hoặc khai trực tiếp trên Trang khai báo tạm trú cho người nước ngoài của phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an các tỉnh, thành phố (ví dụ: Nếu lưu trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thì truy cập vào Trang https://backan.xuatnhapcanh.gov.vn). 


Hỏi: Ông Lý Quốc Trung: Tôi có nhu cầu mỏ kiot bán xăng, dầu. Vậy phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự như thế nào? Hồ sơ chứng nhận đảm bảo an ninh, trật tự bao gồm những gì? thủ tục có lâu không? Lệ phí bao nhiêu?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh. Trả lời: Theo Điều 3, Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; có quy định 22 ngành, nghề phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, gồm:
   1. Sản xuất con dấu;
   2. Kinh doanh công cụ hỗ trợ;
   3. Kinh doanh các loại pháo;
   4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
   5. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
   6. Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;
   7. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ;
   8. Kinh doanh súng bắn sơn;
   9. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
   10. Kinh doanh casino;
   11. Kinh doanh dịch vụ đặt cược;
   12. Kinh doanh khí;
   13. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
   14. Kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
   15. Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
   16. Kinh doanh dịch vụ nổ mìn;
   17. Kinh doanh dịch vụ in;
   18. Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động;
   19. Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;
   20. Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường;
   21. Kinh doanh dịch vụ lưu trú;
   22. Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện,
bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.
   Vậy kinh doanh xăng, dầu không thuộc ngành, nghề phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.


Hỏi: Ông Hoàng Thành Quân: Hiện nay khi tham gia giao thông, tôi thấy một số phương tiện thay đổi, lắp thêm đèn chiếu sáng không đúng quy chuẩn, gây chói mắt và nguy hiểm cho người tham gia giao thông ngược chiều. Vậy lực lượng chức năng xử lý các phương tiện này như thế nào để người tham gia giao thông được an toàn?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh. Trả lời:
   Đối với các trường hợp khi tham gia giao thông vi phạm như : Thay đổi, lắp thêm đèn chiếu sáng không đúng quy chuẩn, thời gian qua lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Kạn đã tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tăng cường công tác tuyên truyền và ban hành Kế hoạch, xử lý vi phạm theo chuyên đề về kỹ thuật an toàn của phương tiện cũng như hành vi lắp thêm đèn về phía trước, trên nóc, dưới gầm… trong quá trình tuần tra kiểm soát nếu phát hiện sẽ bị lập biên bản vi phạm hành chính và bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mức phạt: “Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe”. Đồng thời buộc chủ phương tiện, lái xe tháo gỡ đèn đã được lắp thêm. Ngoài hình thức xử phạt chính là phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.


Hỏi: Anh Phùng Văn Nghi, sinh năm 1966, trú tại thôn Nà Cà 1, xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Trường hợp một số cá nhân có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ nghèo, không có khả năng thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Họ có nhu cầu xin miễn, giảm tiền phạt trong trường hợp này có được hay không?

Đồng chí Nguyễn Thanh Tuân - Phó Giám đốc Công an tỉnh.Trả lời:      
      Khoản 1 Điều 76 Luật Xử lý VPHC về hoãn thi hành quyết định phạt tiền quy định như sau:
     “Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan tổ chức nơi người đó học tập, làm việc”.
     Khoản 1 Điều 77, Luật Xử lý VPHC về giảm, miễn tiền phạt quy định:
     Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật này mà không có khả năng thi hành quyết định thì có thể được xem xét giảm, miễn phần còn lại tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt”.
     Căn cứ các quy định trên thì cá nhân chỉ được giảm miễn khi thuộc trường hợp “Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên và có khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn”, còn cá nhân có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ nghèo không thuộc trường hợp được giảm, miễn tiền phạt VPHC.


Hỏi: Ông Nguyễn Đức Anh: Tôi bị mất CMND, hiện đang làm CCCD, nhưng chưa nhận được. Vậy khi đi giao dịch giải quyết thủ tục hành chính mà yêu cầu CMND hoặc CCCD thì tôi phải làm như thế nào?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
Trả lời:

   Trường hợp công dân bị mất Chứng minh nhân dân, hiện đang làm thủ tục đề nghị cấp Căn cước công dân. Trong thời gian chờ cấp thẻ Căn cước công dân mà phát sinh giao dịch thì công dân liên hệ với phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh hoặc Công an các huyện, thành phố (đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân đã được cấp.
   Thủ tục đề nghị cấp giấy xác nhận số CMND gồm:
   (1). Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận số CMND (theo mẫu CC13 ban hành kèm theo thông tư số 41/2019/TT-BCA)
   (2) Bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc phô tô các loại giấy tờ có phản ánh số chứng minh nhân dân cũ để làm căn cứ , tra cứu, xác nhận.
   - Thời hạn cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


DSC06767
Đ/c Trung tá Triệu Thị Mai Liên - Phó trưởng Phòng Tham mưu Công an tỉnh

Hỏi: Ông Mã Văn Biền:Tôi đã được cấp căn cước công dân, tuy nhiên chứng minh nhân dân của tôi vẫn còn thời hạn sử dụng. Vậy khi thực hiện các giao dịch dân sự đòi hỏi giấy tờ tùy thân thì sử dụng căn cước công dân hay chứng minh nhân dân? Trường hợp nếu sử dụng căn cước công dân mà bị từ chối giao dịch thì tiếp tục sử dụng giấy chứng minh nhân dân được không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
Trả lời:

   Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân “chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân”.
   Tuy nhiên trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân thì Chứng minh nhân dân không còn giá trị sử dụng và phải được cắt góc hoặc thu hồi theo quy định tại Điều 15 của    Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA ngày 22/4/2020. Trường hợp Chứng minh nhân dân của công dân chưa được cắt góc thì đề nghị công dân mang Chứng minh nhân dân đến cơ quan    Công an nơi cư trú để thực hiện cắt góc theo quy định.
   Như vậy trường hợp của công dân sau khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân thì chỉ sử dụng thẻ Căn cước công dân trong các giao dịch đòi hỏi giấy tờ tùy thân còn CMND không còn giá trị sử dụng.
   Theo quy định tại điểm d, khoản 1, điều 5 Luật Căn cước công dân quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân về Căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân. Các cơ quan, tổ chức... không được từ chối khi thực hiện các giao dịch liên quan đến thẻ CCCD đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.


Hỏi: Ông Trần Văn Hòa Tôi đi làm xa mua lại 01 chiếc xe máy cũ biển Hà Giang, hiện không liên lạc được với chủ xe. Tôi muốn làm thủ tục sang tên đổi chủ tại Bắc Kạn có được không? Thủ tục cần những gì nhiều?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh.
Trả lời:

   Trường hợp ông mua lại chiếc xe mô tô biển Hà Giang. Theo quy định ông phải đến cơ quan quản lý hồ sơ (được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký xe) để làm thủ tục sang tên. Nếu ông không liên hệ được với chủ xe để làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu theo quy định, ông có thể làm thủ tục sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người quy định tại Điều 19, Thông tư 58/TT-BCA ngày 16/6/2020. Thời hạn đến hết ngày 31/12/2021.
   Điều 19, Thông tư 58/2020/TT-BCA Thông tư quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định thủ tục, hồ sơ gồm:
   1. Thủ tục, hồ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:
   a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
   b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).
   2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú (Phòng CSGT, Công an tỉnh Bắc Kạn) xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:
   a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
   b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
   c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh ).
   3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:
   a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;
   b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;
   c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.


Hỏi: Bà Trương Thị Thúy Hằng – Thôn Bản Lạnh, xã TânTú, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn: Tôi điều khiện phương tiện giao thông (xe mô tô) vi phạm Luật Giao thông đường bộ (lỗi không có giấy phép lái xe) cơ quan chức năng xử phạt số tiền 1.000.000 đồng. Tôi biết hình thức phạt bổ sung là tạm giữ phương tiện trong thời hạn 07 ngày. Nếu tôi thực hiện nộp phạt luôn theo đúng quy định, tôi đề nghị cơ quan chức năng cho tôi lấy phương tiện ra trước được không ?

Hỏi: Ông Nguyễn Ngọc Sỹ - SĐT: 0338.330.555, trú tại: thôn Nà Nàng, Nông Thượng, TP Bắc Kạn: Trong trường hợp tôi vi phạm Luật Giao thông đường bộ, điều khiển phương tiện tham gia giao thông không có Giấy phép lái xe, bị Cảnh sát giao thông lập biên bản tạm giữ phương tiện thời hạn 07 ngày. Do gia đình chỉ có 01 xe mô tô dùng làm phương tiện phục vụ sinh hoạt hằng ngày. Vậy tôi có được thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trước thời hạn 07 ngày không ?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh.
Trả lời câu hỏi Bà Trương Thị Thúy Hằng và câu hỏi của Ông Nguyễn Ngọc Sỹ như sau:

    Trong trường hợp trên để ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày (theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt).
     Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 có nêu “2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành…”
     Do vậy, khi công dân bị lực lượng cảnh sát giao thông lập biên bản tạm giữ phương tiện do lỗi không có giấy phép lái xe và thời gian tạm giữ phương tiện ghi trong biên bản là 07 ngày . Công dân không thể nộp phạt ngay tại nơi vi phạm để lấy lại phương tiện được, nhưng trong thời gian 07 ngày tạm giữ công dân đến cơ quan Công an nhận quyết định xử phạt và chấp hành quyết định thì sẽ được lấy lại phương tiện ngay mà không phải tạm giữ đến 07 ngày.


Hỏi: Anh Ngôi Tiến Kiên – Phố Chính, thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn: Khi tham gia giao thông lực lượng chức năng thường kiểm tra và xử lý lỗi không có, không mang bảo hiểm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. Khi xảy ra va chạm, tai nạn giao thông hầu hết chủ phương tiện không được thanh toán, bồi thường thiệt hại. Hồ sơ, quy trình, cơ quan giải quyết đề nghị thanh toán bảo hiểm như thế nào ?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh
Trả lời:

     Khi xảy ra tai nạn giao thông để được thanh toán bảo hiểm bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải thực hiện:
     - Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn; thông báo ngay cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để phối hợp giải quyết vụ tai nạn giao thông theo quy định và phối hợp với cơ quan chức năng trong việc điều tra, xác minh nguyên nhân vụ tai nạn giao thông (quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP).
     - Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm (quy định khoản 2 Điều 16 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP).
     - Chủ động thu thập và cung cấp các tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.
     Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau:
     1. Tài liệu liên quan đến xe, người lái xe (Bản sao công chứng hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm, người được Bảo hiểm cung cấp:
     a) Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có giấy đăng ký xe).
      b) Giấy phép lái xe.
      c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.
      d) Giấy chứng nhận bảo hiểm.
     2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp:
     a) Giấy chứng nhận thương tích.
     b) Hồ sơ bệnh án.
     c) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.
     3. Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp:
     a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).
     b) Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
     4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn giao thông.
     5. Biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm lập được thống nhất giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.”
     - Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm, trong thời gian quy định tại khoản 3,4 Điều 16 doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thanh toán bảo hiểm hoặc có văn bản thông báo từ chối bồi thường, cụ thể:
      Về thời hạn yêu cầu, thanh toán bồi thường
     Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ và không quá 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.
     Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ.”


Hỏi: Ông Hoàng Văn Tiến. Địa chỉ: Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn: Khi hồ sơ gửi nộp gửi qua đường Bưu chính công ích mà bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị mất thì ai là người giải quyết?

Đ/c Đại tá Nguyễn Thanh Tuân - Phó Giám đốc Công an tỉnh Trả lời:     
    Theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích và Thỏa thuận hợp tác số 852/TTHT-CATBK-BĐBK ngày 21/6/2017 giữa Công an tỉnh và Bưu điện tỉnh Bắc Kạn về cung ứng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: Khi cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh qua đường Bưu chính công ích mà bị thất lạc, bị hư hỏng hoặc bị mất thì Bưu điện (nơi cá nhân, tổ chức đăng ký chuyển phát hồ sơ thủ tục hành chính) sẽ có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc phục hậu quả.


Hỏi: Chị Dương Thị Anh, sinh năm 1973 trú tại thôn Bản Đén 2, xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Hiện nay gia đình tôi đang kinh doanh cửa hàng ăn uống, để đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy cho cửa hàng của mình thì cần đến đâu để làm thủ tục, các bước làm như thế nào, lệ phí thẩm định và thời gian làm là bao lâu?

Đ/c Trung tá Dương Văn Thắng - Phó trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh
Trả lời:

   1. Trường hợp 1 (Cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh dưới 300m2 và có khối tích dưới 1.000m3) Cơ sở thuộc cơ sở thuộc diện do UBND cấp xã quản lý; các nội dung về hồ sơ, điều kiện PCCC do chủ cơ sở thực hiện và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý theo quy định. Các vấn đề khác cần hướng dẫn về công tác PCCC liên hệ UBND cấp xã quản lý; thủ tục liên hệ qua dịch vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
   2. Trường hợp 2 (Cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 đến 3.000m3) - Cơ sở thuộc cơ sở thuộc diện do Công an cấp huyện quản lý (Công an huyện Chợ Mới). - Cơ sở có danh mục cơ quan Công an huyện quản lý phê duyệt là Phương án chữa cháy; các nội dung còn lại về hồ sơ, điều kiện PCCC do chủ cơ sở thực hiện và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý theo quy định. Các vấn đề khác cần hướng dẫn về công tác PCCC liên hệ Công an huyện quản lý; thủ tục liên hệ qua dịch vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. - Thủ tục, trình tự và thời gian phê duyệt phương án chữa cháy thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ, cụ thể: * Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật: Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC19 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP); 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có). * Bước 2: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho Công an cấp huyện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo một trong các hình thức sau: + Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyển. Trong đó người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. + Trực tiếp tại Cổng dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ theo các hình thức sau: + Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản; + Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ; + Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ). * Phí, lệ phí: Không.
   3. Trường hợp 3 (Cơ sở cửa hàng ăn uống có tổng khối tích từ 3.000m3 trở lên) - Cơ sở thuộc cơ sở thuộc diện do Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn quản lý. - Cơ sở có danh mục do Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn quản lý thẩm duyệt đối với thiết kế về PCCC, nghiệm thu về PCCC đối với công trình được thẩm duyệt thiết kế về PCCC, phê duyệt đối với phương án chữa cháy của cơ sở; các nội dung còn lại về hồ sơ, điều kiện PCCC do chủ cơ sở thực hiện và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý theo quy định. Các vấn đề khác cần hướng dẫn về công tác PCCC liên hệ Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn; thủ tục liên hệ qua dịch vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. - Thủ tục, trình tự và thời gian phê duyệt phương án chữa cháy thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ, cụ thể: * Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật: Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC19 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP); 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có). * Bước 2: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn theo một trong các hình thức sau: + Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyển. Trong đó người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. + Trực tiếp tại Cổng dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ theo các hình thức sau: + Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản; + Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ; + Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ). * Phí, lệ phí: Không. - Thủ tục, trình tự và thời gian thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định Điều 13 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ, cụ thể: * Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật gồm: Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC của chủ đầu tư (Mẫu số PC06 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật); Văn bản góp ý thiết kế cơ sở về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (nếu có); Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; Dự toán xây dựng công trình; Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP; Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có); * Bước 2: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho C Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn theo một trong các hình thức sau: + Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyển. Trong đó người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. + Trực tiếp tại Cổng dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ theo các hình thức sau: + Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản; + Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ; + Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản. * Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ). * Phí, lệ phí: Theo quy định Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Trong khoảng thời gian kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo quy định của Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch COVID-19. - Thủ tục, trình tự nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy: + Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật, gồm: Văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP); Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp PCCC. Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn; Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy; Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình; Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy; Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; Nhật ký thi công công trình; báo cáo của chủ đầu tư về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị; giải pháp PCCC; Lưu ý: Các văn bản, tài liệu có trong hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt. + Bước 2: - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ cho Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn theo một trong các hình thức sau: + Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyển. Trong đó người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. + Trực tiếp tại Cổng dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước). + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ theo các hình thức sau: + Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản; + Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ; + Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về PCCC hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về PCCC cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản. * Bước 3: Sau khi nhận đầy đủ thành phần hồ theo quy định, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Bắc Kạn sẽ có văn bản thông báo cho cơ sở về nội dung và thời gian nghiệm thu (bằng văn bản trước 03 ngày làm việc). * Bước 4: Tổ chức kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy. Căn cứ kết quả kiểm tra, chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản nghiệm thu, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra. + Phí, lệ phí: Không.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm: Khi nào thì triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục cấp căn cước công dân ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

    Căn cứ quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2021 và nhiệm vụ tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an năm 2021.
     - Danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2021 đối với lĩnh vực cấp, quản lý CCCD như sau:
     + Cấp, cấp lại, đổi thẻ CCCD: Mức độ dịch vụ 3
     + Xác nhận số CMND khi đã được cấp thẻ CCCD: Mức độ dịch vụ 4.
     Hiện nay, Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an tỉnh Bắc Kạn đang tiến hành thu nhận hồ sơ CCCD tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn. Công an các huyện, thành phố tiến hành thu nhận hồ sơ CCCD tại trụ sở làm việc.
     Việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công mức độ 3,4 đối với lĩnh vực cấp, quản lý CCCD. Bộ Công an đang hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết mới tiến hành cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với lĩnh vực cấp CCCD được. Khi đảm bảo đầy đủ điều kiện để thực hiện cung cấp dịch vụ, Công an tỉnh sẽ thông báo rộng rãi cho các cơ quan, ban ngành và công dân được biết và thực hiện.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm: Hiện nay có một số công dân đã cao tuổi, không đi lại được, đường xá đị lại khó khăn, không có điều kiện để đến các địa điểm thu nhận hồ sơ cấp căn cước công dân. Vậy lực lượng Công an đưa ra những biện pháp gì để khắc phục khó khăn cho những trường hợp nêu trên ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

     Việc Căn cứ Khoản 3, Điều 17, Thông tư 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 Tổ chức cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lưu động trong trường hợp cần thiết quy định: Cơ quan quản lý căn cước công dân tổ chức cấp thẻ Căn cước công dân tại chỗ ở của công dân đối với trường hợp người già yếu, bệnh tật, ốm đau không thể đi lại có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú.
     Việc Do đó, đối với những trường hợp trên, công dân không thể trực tiếp đi đến địa điểm thu nhận hồ sơ CCCD, đề nghị người nhà, người thân, người nuôi dưỡng của công dân… liên hệ trực tiếp với Công an cấp huyện, Công an Thành phố (nơi đăng ký thường trú của công dân) hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bắc Kạn bố trí cán bộ đến tận địa điểm công dân cư trú để thực hiện thu nhận hồ sơ cấp CCCD cho những trường hợp nêu trên.


Hỏi: Ông Nông Văn Tôn Bình chữa cháy của tôi đã hết hạn sử dụng. Cho tôi hỏi, bình cũ có thể thay chất chữa cháy được không? Thủ tục thay và lệ phí như thế nào?

Đ/c Trung tá Dương Văn Thắng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh.
Trả lời:

    Căn cứ theo quy định tại Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7435-2:2004 (ISO 11602-2 : 2000) về phòng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - phần 2: kiểm tra và bảo dưỡng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
    Theo đó bình chữa cháy (trừ bình khí chữa cháy halogen) có thể nạp lại (thay chất chữa cháy), tuy nhiên việc nạp lại phải đảm bảo theo các quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7435-2:2004 (ISO 11602-2 : 2000).
    Việc nạp lại (thay chất chữa cháy) của bình chữa cháy, hiện nay Bộ Công an, Công an tỉnh Bắc Kạn theo quy định không có chức năng thực hiện.
    Việc nạp lại (thay chất chữa cháy) của bình chữa cháy, ông/bà có thể tự liên hệ với cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực theo quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Về kinh phí do các bên tự thỏa thuận trên cơ sở đơn giá của nhà sản xuất theo quy định pháp luật


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm: Hiện nay có một số trường hợp mặc dù đã được tuyên truyền vận động nhưng vẫn kiên quyết không đi làm căn cước công dân thì sẽ giải quyết như thế nào? Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có đưa ra các quy định xử lý cụ thể không ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

     Đối với một số trường hợp mặc dù đã được tuyên truyền vận động nhưng vẫn kiên quyết không đi làm CCCD nêu trên, đề nghị công dân trao đổi vấn đề này trực tiếp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để có giải pháp và phương hướng giải quyết.
     Việc làm thủ tục cấp CCCD là nghĩa vụ và quyền hạn của công dân. Nếu công dân không làm thủ tục cấp CCCD, khi đó mọi giao dịch mới phát sinh có liên quan đến CCCD đều không thực hiện được, gây khó khăn cho công dân khi thực hiện các giao dịch để giải quyết các thủ tục hành chính khác.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm:Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích rõ hơn về lệ phí thu trong thủ tục cấp căn cước công dân ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

     Theo Thông tư 112/2020/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.
     Kể từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức thu lệ phí thực hiện theo Điều 4, Thông tư 59/2019/TT-BTC, ngày 30/8/2019.
    Do đó, nếu Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân. Từ 01/01/2021 đến 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ, từ 01/7/2021 là 30.000 đồng/thẻ.
     Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu. Từ 01/01/2021 đến 30/6/2021 là 25.000 đồng/thẻ, từ 01/7/2021 là 50.000 đồng/thẻ.
     Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam. Từ 01/01/2021 đến 30/6/2021 là 35.000 đồng/thẻ, từ 01/7/2021 là 70.000 đồng/thẻ.
     * Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí quy định tại Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 (công dân có thể nghiên cứu thêm)


Hỏi: Ông Đồng Thành Nam. Địa chỉ: xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn: CCCD có hạn sử dụng không ? Nghe nói phải thay đổi theo độ tuổi đến 25 tuổi phải làm lại, hiện em đã 24 tuổi vừa làm CCCD xong, vậy có cần đi làm lại khi đủ 25 tuổi không ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

     Căn cứ Điều 21, Luật số: 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 Luật CCCD về Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân quy định:
     1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
     2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
     Do vậy, trường họp của ông đến năm 40 tuổi mới phải đi đổi thẻ CCCD.


Hỏi: Ông Nông Văn Đại. Địa chỉ: xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn: Tôi đã làm thẻ CCCD từ ngày 24/3/2021 đến nay đã gần 1 tháng mà vẫn chưa nhận được thẻ CCCD, vậy cho tôi hỏi thời gian từ khi hoàn tất thủ tục đến khi nhận thẻ CCCD là bao lâu ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:

     Căn cứ Điều 25 - Luật số: 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 Luật CCCD. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân quy định: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
     1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
     2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
     3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
     4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
     Tuy nhiên, việc cấp CCCD gắn chíp mới được thực hiện nên máy móc đang trong thời gian hoàn thiện, hệ thống cấp CCCD gắn chip liên tục được sửa chữa, nâng cấp, cài đặt lại phần mềm… khiến cho việc làm CCCD bị chậm trễ. Vì thế, thời gian trả thẻ căn cước công dân gắn chíp có thể kéo dài hơn so với Luật quy định.


Hỏi: Bà Hà Thị Phương. Địa chỉ: thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn: Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận số CMND thì bao gồm những gì?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
     

     Thủ tục xin cấp giấy xác nhận số CMND gồm:
     1. Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận số CMND (theo mẫu CC13 ban hành kèm theo thông tư số 41/2019/TT-BCA).
     2. Bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc phô tô các loại giấy tờ có phản ánh số chứng minh nhân dân cũ để làm căn cứ , tra cứu, xác nhận.
     Thời hạn cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm: Khi nào thì sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân không còn giá trị sử dụng ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
   

     * Khi nào sổ hộ khẩu không còn giá trị sử dụng?
     Căn cứ Điều 38, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31/12/2022.
     Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
     Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
     Do đó, khi cấp căn cước công dân sẽ không thu Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú của công dân.
     * Khi nào CMND không còn giá trị sử dụng?
     Căn cứ văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA ngày 22/4/2020 của Bộ Công an.Tại Điều 15 quy định: “Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang thẻ CCCD và xác nhận số CMND”, quy định:
     
​​​​​​​Khi công dân làm thủ tục chuyển từ CMND sang thẻ CCCD gắn chip cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
     
​​​​​​​​Trường hợp CMND còn rõ nét thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng CMND chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ CCCD. Khi trả thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng với CMND và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó.
     Trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ CCCD qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý CCCD nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả CMND đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân.
     Trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu hồi, hủy CMND đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số CMND.


Hỏi: Bà Đinh Thị Thiều. Địa chỉ: xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn: Em hiện là học sinh lớp 12, chuẩn bị thi đại học cần có CMND, hiện em bị mất CMND, Công an có cấp lại không? Nếu không cấp thì cần làm thế nào để xác nhận CMND để em thi đại học ạ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Thực hiện thông báo của Bộ Công an. Bắt đầu từ ngày 23/12/2020 Công an tỉnh Bắc Kạn đã thông báo dừng tiếp nhận hồ sơ cấp CMND trên phạm vi toàn tỉnh, để chuyển sang thu nhận hồ sơ cấp CCCD có gắn chip điện tử .Thẻ CCCD gắn chip sẽ được thay thế cho CMND cũ và thẻ CCCD mã vạch trước đây. Do vậy, nếu em bị mất CMND sẽ không được cấp lại nữa.
     Tuy nhiên, em có thể ra Trung tâm hành chính công của tỉnh Bắc Kạn (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu nhận hồ sơ cấp CCCD, của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bắc Kạn) để xin giấy xác nhận số CMND đã được cấp trước đây, làm căn cứ để chuẩn bị hồ sơ thi vào Đại học. Đồng thời, thực hiện ngay việc thu nhận hồ sơ đề nghị cấp CCCD gắp chip điện tử điện.
     Thủ tục xin cấp giấy xác nhận số CMND gồm:

     ​​​​​​​(1).Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận số CMND (theo mẫu CC13 ban hành kèm theo thông tư số 41/2019/TT-BCA)
     ​​​​​​​(2).Bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc phô tô các loại giấy tờ có phản ánh số chứng minh nhân dân cũ để làm căn cứ , tra cứu, xác nhận.
     - Thời hạn cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Hỏi: Anh Trần Văn Bình, sinh năm 1976, trú tại thôn Pan Khe, xã Sơn Thành, Na Rì: Tôi chuẩn bị mở của hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống. Tôi muốn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì cần thủ tục gì?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Theo Điều 3, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thì kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự vì vậy không cần xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.


Hỏi: Ông Dương Văn Tu, sinh năm 1960, trú tại thôn Khuổi Nộc, xã Lương Thượng, Na Rì:Tôi năm nay 61 tuổi, công việc chủ yếu là làm nông nên bị mất dấu vân tay, đi làm CCCD không lấy được vân, vậy tôi có được tiếp tục sử dụng CMND thay thế CCCD sau ngày 01/7 không? Nếu không lấy được vân tay thì tôi phải làm thế nào để được làm CCCD.

     Trường Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:
     ​​​​​​​Đối với trường hợp của công dân chưa được thu nhận hồ sơ CCCD (do chưa lấy được dấu vân tay) thì vẫn có thể tiếp tục sử dụng CMND ( nếu CMND cũ còn rõ nét và còn hạn sử dụng).
     Trường Sau đó, công dân có thể liên hệ lại với cán bộ thu nhận hồ sơ CCCD tại nơi cư trú để có thể tìm giải pháp và tiến hành thu nhận lại hồ sơ CCCD, đảm bảo quyền lợi cho công dân được cấp CCCD gắn chip.


Hỏi: Chị Đặng Thị Viện, sinh năm 1989, trú tại thôn Khuổi Thây, xã Yên Cư, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Công dân đã được thu nhận hồ sơ CCCD thì CMND còn hiệu lực sử dụng không? Khi được cấp CCCD thì CMND còn được sử dụng không hay bị thu hồi?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Căn cứ văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA ngày 22/4/2020 của Bộ Công an.Tại Điều 15 quy định: “Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang thẻ CCCD và xác nhận số CMND”, quy định:
     Khi công dân làm thủ tục chuyển từ CMND sang thẻ CCCD gắn chip cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
     Trường hợp CMND còn rõ nét thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng CMND chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ CCCD. Khi trả thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng với CMND và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó.
     Trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ CCCD qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý CCCD nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả CMND đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân.
     Trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu hồi, hủy CMND đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số CMND.


Hỏi: Ông Hà Văn Trần; thường trú tại: Xã Yên Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn:Thay đổi địa giới hành chính thì phải đổi lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không? Thủ tục cần những gì?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Khi thay đổi địa giới hành chính thì phải làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Vì theo khoản 1 Điều 21, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quy định:
     1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp đổi trong những trường hợp bị hư hỏng, sai thông tin, có thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc hết thời hạn sử dụng.      Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm các tài liệu sau đây:
     a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;
     b) Bản sao hợp lệ các tài liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (nếu có);
     c) Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này trong trường hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
     d) Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp.


Hỏi: Ông Triệu Văn Hạnh; thường trú tại: Xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn:Thủ tục đăng ký trực tuyến cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT để kinh doanh khí như thế nào?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​* Để đăng ký trực tuyến làm theo các bước sau:
     Bước 1: Công dân có thể sử dụng điện thoại hoặc máy vi tính… có tính năng kết nối mạng internet: Truy cập vào địa chỉ https://dichvucong.backan.gov.vn
     Bước 2: Click chọn tab DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN, chọn Nộp hồ sơ. Tại mục NGÀNH CÔNG AN, Click chọn đơn vị để chọn thủ tục cần nộp hồ sơ trực tuyến.
     Bước 3: Đăng nhập tài khoản để gửi hồ sơ trực tuyến. Nếu chưa có tài khoản, thực hiện đăng ký tài khoản theo hướng dẫn trên Hệ thống.
     Điền đầy đủ các thông tin hồ sơ theo mẫu tờ khai trực tuyến. Những trường thông tin có dấu * là thông tin bắt buộc phải nhập
     Bước 4: Đính kèm các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thủ tục cần đăng ký. Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn vào nút Gửi đi. Hệ thống sẽ gửi thông báo “ĐĂNG KÝ THÀNH CÔNG” và các yêu cầu để công dân thực hiện
     - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, công dân sẽ nhận được thông báo tiếp nhận
     - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, công dân sẽ được cán bộ tiếp nhận thông báo qua tin nhắn điện thoại, hòm thư điện tử (email) hoặc liên hệ trực tiếp để hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ (thời gian chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ).
     Công dân sau khi đăng ký thành công hồ sơ trực tuyến sử dụng “mã cập nhật” để bổ sung hồ sơ và “mã hồ sơ” để theo dõi quá trình xử lý hồ sơ.
     Bước 5. Trả kết quả:
Khi đến nhận kết quả theo thời gian được thông báo, công dân phải đem theo hồ sơ giấy (hồ sơ gốc) tương ứng để đối chiếu với hồ sơ đã cung cấp trực tuyến.
     Sau khi đối chiếu, nếu Đúng sẽ Trả kết quả. Nếu Sai sẽ tiếp tục hướng dẫn công dân hoàn chỉnh lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được chụp ảnh, scan không đúng sự thật (cắt, ghép ảnh hồ sơ, làm giả mạo hồ sơ bằng công nghệ) được xem là hành vi giả mạo hồ sơ, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
     Đóng lệ phí theo quy định (nếu có).
     * Lưu ý: Trước khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến công dân cần lưu ý một số nội dung sau:
     1. Tìm hiểu kỹ quy trình giải quyết thủ tục hành chính có liên quan.
     2. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần nộp để thực hiện thủ tục hành chính      3. Sao chụp lại hồ sơ lưu trên máy tính (khuyến nghị sử dụng định dạng PDF) chất lượng sao chụp cần phải rõ nét để cán bộ tiếp nhận có thể đọc được.
     4. Công dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ nộp trực tuyến so với hồ sơ gốc .


Hỏi: Anh Triệu Văn Dương, sinh năm 1922 trú tại thôn Tân Khang, xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Thủ tục cấp CMND hiện nay chỉ tạm dừng hay đã dừng hoàn toàn? Nếu tạm dừng thì dừng đến bao giờ?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Thực hiện thông báo của Bộ Công an. Bắt đầu từ ngày 23/12/2020 Công an tỉnh Bắc Kạn đã thông báo dừng tiếp nhận hồ sơ cấp CMND trên phạm vi toàn tỉnh, để chuyển sang thu nhận hồ sơ cấp CCCD có gắn chip điện tử trên toàn quốc. Thẻ CCCD gắn chip sẽ được thay thế cho CMND cũ và thẻ CCCD mã vạch trước đây với nhiều tiện ích hơn.


Hỏi: Chị Trần Mỹ Phương, sinh năm 1980, trú tại Thị trấn Yến Lạc, phản ánh:Trong công tác cấp giấy đăng ký xe, công tác cải cách thủ tục hành chính thực hiện chưa tốt vì khi người dân đến làm thủ tục xin cấp giấy đăng ký xe, trong điều kiện có thể cấp ngay trong ngày cho người dân nhưng Phòng Cảnh sát giao thông vẫn viết giấy hẹn sau hai ngày mới được đến nhận giấy đăng ký xe. Điều này làm cho người dân mất thêm thời gian, chi phí đi lại.

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh. Trả lời:      
     ​​​​​​​Theo quy định hiện hành: Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thời gian: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
     Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công, Công an tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Kế hoạch thực hiện đăng ký, cấp biển số nhanh ngày thứ 2, thứ 5 hằng tuần (hồ sơ đáp ứng được các điều kiện: Thành phần hồ sơ đủ, đúng theo quy định; hồ sơ được nộp trước 9h00 buổi sáng và trước 14h30 buổi chiều) và thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký sang tên xe trong tỉnh Bắc Kạn nhanh vào các ngày làm việc trong tuần (hồ sơ đáp ứng được các điều kiện: Hồ sơ đủ, đúng theo quy định, hồ sơ được nộp trước 9h00 buổi sáng và trước 14h00 buổi chiều. Do vậy, nếu người dân đến làm thủ tục đăng ký xe đáp ứng đầy đủ điều kiện nêu trên sẽ được Phòng Cảnh sát giao thông tiếp nhận và trả đăng ký, biển số ngay trong ngày.
     Đồng thời người dân có thể sử dụng dịch vụ chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe qua đường Bưu điện để nhận giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa chỉ đã đăng ký để công dân không phải đi lại nhiều lần.


S Tùng
Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh

Hỏi: Bà Hoàng Thị Thua:  Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc, người phục vụ trên các phương tiện vận chuyển chất, hàng dễ gây cháy, nổ?

Đ/c Trung tá Dương Văn Thắng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh.Trả lời:  
     ​​​​​​​Theo quy đinh tại Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ Quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Người điều khiển phương tiện, người làm việc, người phục vụ trên các phương tiện vận chuyển chất, hàng dễ gây cháy, nổ cần các điều kiện sau:
     1. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ.

     ​​​​​​​“Điều 8: Yêu cầu đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
     ​​​​​​​- Khoản 1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn và được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình tập huấn theo quy định.
     ​​​​- Khoản 2. Người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình tập huấn về loại hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho bãi theo quy định”.
     2. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ.
      “Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới ...
     Khoản 4: Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ:

     ​​​​​​​a) Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt;
     ​​​​​​​b) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP”.


S Thắng
Đ/c Trung tá Dương Văn Thắng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Hỏi: Anh Nông Văn Hậu, hộ khẩu thường trú tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng: Tôi có hộ khẩu ngoài tỉnh Bắc Kạn, tuy nhiên hiện nay tôi đang công tác tại huyện Na Rì. Vậy tôi có được cấp CCCD tại tỉnh Bắc Kạn không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời: Theo Luật cư trú quy định:
     ​​​​​​​Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Nếu Anh đã đăng ký tạm trú tại huyện Na Rì, thì anh có thể đến điểm thu nhận hồ sơ CCCD tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Kạn hoặc điểm thu nhận hồ sơ CCCD tại nơi cư trú đó để làm thủ tục xin cấp CCCD.
     Trong trường hợp, Anh chưa làm thủ tục đăng ký tạm trú (chưa được cấp sổ tạm trú) thì chưa được thu nhận hồ sơ đề nghị cấp CCCD tại nơi công tác được. Anh có thể về nơi đăng ký thường trú để được đề nghị cấp CCCD theo quy định.


Hỏi: Chị Sái Thị Dung, trú tại thôn Sắc Sắi, xã Cư Lễ, huyện Na Rì: Sau khi ly hôn tôi có tách khẩu chuyển về sinh sống tại thôn Sắc Sắi, xã Cư Lễ, huyện Na Rì (khẩu cũ không cùng địa chỉ trên) tuy nhiên sau khi tiến hành nhập khẩu tại địa phương tôi lại bị mất một số giấy tờ nên chưa được nhập khẩu lại. Vậy nay tôi có được cấp CCCD không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời: 
     ​​​​​​​​​​​​​​Sau khi công dân đủ điều kiện được tiến hành đăng ký thường trú hoặc tạm trú (có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú) thì công dân có thể đến làm thủ tục cấp CCCD. Đối với câu hỏi và thắc mắc nêu trên của công dân vẫn chưa đủ thông tin rõ ràng. Do vậy, công dân có thể liên hệ trực tiếp Đội cảnh sát Quản lý hàn chính về TTXH Công an huyện Na Rì, hoặc liên hệ Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội Công an tỉnh cung cấp thêm một số thông tin cụ thể để được hướng dẫn và giải đáp cụ thể, chính xác nhất.


Hỏi: Ông Nguyễn Công Vinh – HKTT thôn Bó Pja, xã Quảng Bạch: Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ như thế nào? Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự? Thời hạn giải quyết?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời: 
     ​​​​​​​​​​​​​​Do Điều 9, Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ, cụ thể:
     Do - Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Điều 7 Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và đáp ứng các điều kiện sau đây: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất là 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
     - Trường hợp của trên mới đăng ký hộ khẩu thường trú được 03 năm không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
     * Nếu đủ điều kiện làm thủ tục xin cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì cần các thủ tục như sau:
     1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03);
     2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:
     a. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
     b. Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
     3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:
     a. Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);
     b. Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;
     4. Bản khai lý lịch(Mẫu số 02) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:
     a. Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp mẫu số 02 (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội); Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
     b. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
     c. Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
     5. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây:
     a) Danh sách những người làm việc trong cơ sở kinh doanh;
     b) Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
     c) Các tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề quy định tại các Điều 8, 11 và Điều 12 Nghị định này;
     d) Thống kê phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ (nếu có);
     đ) Sơ đồ khu vực kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn; kinh doanh các loại pháo; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
     6. Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.
     * Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.


Hỏi: Bà Lý Thị Liệu, SĐT: 0382.055.471, trú tại: Tổ Bản Vẻn, phường Huyền Tụng, TP Bắc Kạn: Những người bị bệnh tai biến nằm liệt giường không thể tự đi lại được, vậy có giải pháp nào trong việc cấp Căn cước cho công dân như vậy không? Đối với công dân đi làm Căn cước công dân mà không lấy được vân tay, có giải pháp nào cho những đối tượng như vậy không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời: 
     1. Đối với những trường bị bệnh tai biến, nằm liệt giường không đi lại được
     Căn cứ Khoản 3, Điều 17, Thông tư 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 Tổ chức cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lưu động trong trường hợp cần thiết quy định: Cơ quan quản lý căn cước công dân tổ chức cấp thẻ Căn cước công dân tại chỗ ở của công dân đối với trường hợp người già yếu, bệnh tật, ốm đau không thể đi lại có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú.
     Do đó, đối với những trường hợp công dân bị bệnh tai biến nằm liệt giường, không thể trực tiếp đi đến địa điểm thu nhận hồ sơ CCCD được. Đề nghị người nhà, người thân liên hệ trực tiếp với Công an cấp huyện, Công an Thành phố (nơi đăng ký thường trú của công dân) hoặc phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bắc Kạn, Cơ quan Công an sẽ bố trí cán bộ đến tận nhà để thực hiện thu nhận hồ sơ cấp Căn cước công dân cho những trường hợp nêu trên.
     2.Trường hợp không lấy được dấu vân tay
     Trong quá trình thực hiện thu nhận hồ sơ cấp CCCD, có nhiều trường hợp không lấy được vân tay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, do vậy, tùy từng trường hợp cụ thể, có thể trao đổi với công dân để khắc phục tình trạng trên, nhằm tạo điều kiện cho tất cả công dân đều được cấp CCCD theo quy định.
     Tuy nhiên có những trường hợp đặc biệt như: công dân ngón tay bị cụt sẽ được cập nhật trên phần mềm là khuyết vân tay; đối với công dân tay bị tật do liệt, co quắp... không thể duỗi ra lấy thì sẽ được cập nhật lý do không thể lấy vân trên phần mềm; trường hợp ngón tay bị nấm, ngứa, mụn nhọt… chưa thể lấy vân tay vào thời điểm thu thập hồ sơ lần này, thì cán bộ Công an sẽ trao đổi và đề nghị công dân chữa trị.. khi đã khỏi bệnh sẽ tiến hành thu nhận hồ sơ đề nghị cấp CCCD cho đảm bảo quyền lợi của công dân.
     Do vậy, các trường hợp như trên vẫn được thu nhận hồ sơ đề nghị cấp CCCD theo đúng quy định.


Hỏi: Bà Lê Thị Quyên, địa chỉ Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn: Thủ tục để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ lưu trú là gì? thời hạn giải quyết bao lâu?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:     
     ​​​​​​​Lưu Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề như sau:
     Lưu 1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
     Lưu 2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:
     Lưu a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
     Lưu b) Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
     Lưu 3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:
     Lưu a) Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);
     Lưu b) Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;
     Lưu c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; sản xuất cờ hiệu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác;
     Lưu d) Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
     Lưu đ) Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
     Lưu 4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:
     Lưu a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);
     Lưu Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
     Lưu b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
     Lưu c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
     Lưu * Thời hạn giải quyết: không quá 5 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; không quá 4 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.


Hỏi: Bà Nguyễn Ánh Tuyết - SĐT: 0912.477.475, trú tại: tổ 6, phường Đức Xuân, TP Bắc Kạn: Con trai tôi có hộ khẩu Hà Nội, đã đăng ký tạm trú tại Bắc Kạn, hiện đang đi học ở Thái Nguyên, không về Hà Nội làm Căn cước công dân được. Vậy con tôi có về Bắc Kạn làm Căn cước công dân được không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
     ​​​​​​​Hiện nay, Ngành Công an nói chung, Công an tỉnh Bắc Kạn nói riêng đang tiếp tục triển khai nhiều giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân trong việc làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, kể cả công dân tạm trú. Do vậy, trong trường hợp công dân đã được đăng ký tạm trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và hiện vẫn trong thời hạn tạm trú theo quy định của pháp luật thì có thể làm CCCD tại nơi đã đăng ký tạm trú.
     Lưu ý: Người dân tạm trú khi đi làm thủ tục để cấp thẻ CCCD cần mang theo một trong các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh để chứng minh các nội dung thông tin cá nhân.


Hỏi: Ông Đỗ Thành Công: Nhà tôi kinh doanh Nhà nghỉ vậy cho tôi hỏi thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua mạng Internet thực hiện như thế nào?

Đ/c Trung tá Nông Thị Thoa - Phó Trưởng Phòng An ninh đối ngoại Công an tỉnh. Trả lời:      
     ​​​​​​​Trường Để thực hiện thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài (NNN) qua mạng Internet, cần thực hiện theo các bước sau đây:
     Bước 1: Đăng kí tài khoản khai báo tạm trú (Thực hiện lần đầu)
     Truy cập Trang https://backan.xuatnhapcanh.gov.vn chọn mục đăng ký tài khoản trên màn hình để đăng kí tài khoản khai báo của nhà nghỉ bằng cách cung cấp các thông tin về tên; loại hình; địa chỉ; số điện thoại; email của cơ sở lưu trú; họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại; số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu để nhận tài khoản khai báo.
     Khi có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo phải cập nhật sửa đổi, bổ sung ngay thông tin đó trên trang khai báo tạm trú cho NNN.
     Bước 2: Khai báo tạm trú cho khách là NNN
     Nhập trực tiếp các thông tin theo biểu trên trang khai báo tạm trú hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo mẫu được đăng tải trên Trang https://backan.xuatnhapcanh.gov.vn và chọn “Lưu thông tin” và kiểm tra thông tin trên hệ thống. Nếu hệ thống xác nhận đã tiếp nhận thì hoàn thành; nếu hệ thống chưa tiếp nhận thì thực hiện lại Bước 2.
     Thông tin khai báo tạm trú gồm: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thời gian dự kiến tạm trú của NNN.
     * Lưu ý: Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và toàn bộ thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị đánh cắp, lợi dụng thông tin, không sử dụng được phải thông báo ngay cho Đội Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng An ninh đối ngoại, Công an tỉnh Bắc Kạn theo số điện thoại 069.2549.123 (trong giờ hành chính), hoặc số 0979.703.385. Tài khoản khai báo sẽ tự hủy giá trị sử dụng khi không có thông tin khai báo mới trong thời hạn 12 tháng hoặc khi bị phát hiện khai báo khống, thông tin về NNN hoặc cơ sở lưu trú không chính xác.


S Thoa
Đ/c Trung tá Nông Thị Thoa - Phó trưởng phòng An ninh đối ngoại

Hỏi: Bà Nguyễn Thị Thuyết; Chủ cơ sở Karaoke Quỳnh An: Để cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cần thực hiện những thủ tục gì?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
​​​​​​​     
Tại khoản 1 Điều 21, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quy định: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp đổi trong những trường hợp bị hư hỏng, sai thông tin, có thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc hết thời hạn sử dụng.
     Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm các tài liệu sau đây:
     1. Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;
     2. Bản sao hợp lệ các tài liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (nếu có);
     3. Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này trong trường hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
     4. Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp.


Hỏi: Bà Hoàng Minh Thu: Thủ tục cung cấp biển số xe ô tô?

Đ/c Thượng tá Triệu Thanh Tùng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông. Trả lời:
    
 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 Thông tư Bộ Công an quy định. Thủ tục đăng ký, cấp biển số xe xe ô tô lần đầu gồm:      Thành phần hồ sơ:
     1. Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/TT-BCA).
     2. Giấy tờ lệ phí trước bạ.
     3. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.
     4. Giấy tờ nguồn gốc xe
     5. Giấy tờ của chủ xe.
     Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.

 


 


Hỏi: Ông Phan Đình Quách - SĐT: 0383.598.799, trú tại tổ 3, phường Nguyễn Thị Minh Khai, TP Bắc Kạn: Hiện nay trên cả nước nói chung cũng như phường Nguyễn Thị Minh Khai, TP Bắc Kạn nói riêng đã và đang thực hiện đề án cấp Căn cước công dân cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên. Vậy tôi xin hỏi những lợi ích của việc cấp Căn cước công dân, trình tự thủ tục, thời hạn nào thì được cấp. Khi cấp có thu hồi Sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dân không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      
    
 * Lợi ích của việc cấp CCCD:
     - Thẻ CCCD gắn chíp có nhiểu ưu điểm so CMND cũ và thẻ CCCD mã vạch trước đây. Thẻ CCCD mới sẽ có 12 số với độ bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều thông tin của công dân hơn, liên thông với các thông tin khác về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bằng lái xe, thuế… Do đó, công dân chỉ cần mang theo CCCD gắn chíp mà không cần phải mang theo nhiều loại giấy tờ khác khi làm các thủ tục hành chính như trước đây.
     - Đồng thời, công dân cũng không phải tốn kém thời gian, chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ như trước đây do thẻ có thể sử dụng và kết nối rộng rã cho các dịch vụ công và tư nhân.
     - Hơn thế, việc cấp thẻ với nhiều tính năng ưu việt này sẽ góp phần phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm; nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới nền Chính phủ số, chuyển đổi số và xây dựng Chính phủ điện tử, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội của cả nước và đây là xu hướng tất yếu trong việc phát triển xã hội hiện nay.
     * Trình tự, thủ tục cấp CCCD
     Căn cứ theo Luật Căn cước công dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Công an trình tự, thủ tục cấp CCCD được tiến hành như sau:
     Bước 1: Công dân đến bộ phận thu nhận hồ sơ cấp CCCD
     Bước 2: Cán bộ thu nhận hồ sơ khai thác thông tin trong hệ thống kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ; trường hợp khai thác thông tin công dân chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân trực tiếp cung cấp thông tin cho cán bộ nhập thông tin vào hệ thống quản lý cấp CCCD.
     Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần thay đổi, chỉnh sửa.
     Bước 3: Thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân
     Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (mẫu CC02); phiếu thu thập thông tin dân cư ( mẫu DC01) (nếu có) chuyển cho công dân kiểm tra ký xác nhận; Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.      Bước 5: In giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân.
     * Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
     * Khi cấp CCCD có thu hồi sổ hộ khẩu không ?
     Căn cứ Điều 38, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31/12/2022.
     Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
     Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
     Do đó, khi cấp căn cước công dân sẽ không thu Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú của công dân.
     * Khi cấp CCCD có bị thu hồi CMND không?
     Căn cứ văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA ngày 22/4/2020 của Bộ Công an.Tại Điều 15 quy định: “Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân(CMND) 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân (CCCD) và xác nhận số CMND”, như sau:
     Khi công dân làm thủ tục chuyển từ CMND sang thẻ CCCD gắn chip cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
     Trường hợp CMND còn rõ nét thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng CMND chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ CCCD. Khi trả thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng với CMND và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó.
     Trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ CCCD qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý CCCD nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả CMND đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân.
     Trường hợp CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu hồi, hủy CMND đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số CMND.


Hỏi: Bà Nông Lan Anh - SĐT: 0865.326.626, trú tại tổ 11C, phường Sông Cầu, TP Bắc Kạn, phản ánh: Thủ tục đăng ký thường trú tại thành phố quy định tại Điều 19, Luật Cư trú: Điều kiện phải có nhà, giấy phép xây dựng hoặc thuê chỗ ở hợp pháp… Tuy nhiên cơ quan một cửa lại yêu cầu phải có hộ khẩu trước để làm thủ tục cấp phép và các hợp đồng điện, nước nên gây khó khăn cho công dân.

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Trả lời:      Điều kiện để được đăng ký thường trú (cấp sổ hộ khẩu) của công dân được quy định cụ thể tại Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ; Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an (từ ngày 01/7/2021 sẽ thực hiện theo Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020)
     Công dân có đủ điểu kiện nêu tại Điều 20, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú thì sẽ được cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành đăng ký thường trú (cấp số hộ khẩu) theo quy định.
     Hồ sơ thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại Điều 21, Điều 22 , Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
     Đối với ý kiến của công dân về việc “cơ quan một cửa lại yêu cầu phải có hộ khẩu trước để làm thủ tục cấp phép và các hợp đồng điện, nước nên gây khó khăn cho công dân”. Về việc này, đề nghị công dân liên hệ với các cơ quan liên quan như : Chi nhánh Điện thành phố Bắc Kạn; Công ty cấp thoát nước Bắc Kạn để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể, vì đây là những quy định riêng của Ngành Điện và cơ quan cấp, thoát nước Bắc Kạn.


Hỏi: Bà Linh, địa chỉ Phố Chính, thị trấn Phủ Thông sđt 0868004789: Người dân muốn nhận thẻ CCCD qua đường bưu chính, tuy nhiên mức phí vận chuyển cao, các thành viên trong cùng một hộ gia đình có thể nhận chung và chỉ mất phí vận chuyển một lần được không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
 

     
Việc trả thẻ qua dịch vụ công ích (dịch vụ chuyển phát nhanh qua Bưu điện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân không phải mất thời gian ra cơ quan Công an nơi thu nhận hồ sơ cấp CCCD để lấy thẻ . Đây là dịch vụ, hoàn toàn do công dân tự nguyện, tự thỏa thuận, thống nhất với Bưu điện về thời gian, địa điểm, kinh phí chi trả cho dịch vụ trên (theo quy định của Bưu điện). Không phải quy định bắt buộc của cơ quan Công an.
     Theo Quyết định số 64/QĐ-BĐBK ngày 19/3/2021 của Bưu điện tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành giá cước dịch vụ chuyển phát CCCD quy định mức cước áp dụng nhiều thẻ CCCD cùng một địa chỉ hộ gia đình, tại một thời điểm đăng ký trong phạm vi nội huyện, thành phố, cụ thể:
     - Thẻ CCCD thứ nhất: 26.000 đồng/thẻ CCCD
     - Từ thẻ CCCD thứ 2 trở đi: 15.000 đồng/thẻ CCCD
      Nếu công dân còn băn khoăn về chi phí dịch vụ chuyển phát thẻ Căn cước công dân gắn chip, công dân có thể liên hệ số điện thoại tổng đài chăm sóc khách hàng của Bưu điện: 02093.873.456 để được giải quyết, hướng dẫn cụ thể.


Hỏi: Cơ sở Karaoke Thiên Hoàng, địa chỉ: Thôn Nà Hái, thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có cần thiết phải có phiếu lý lịch tư pháp không vì đã có lý lịch cá nhân được chính quyền địa phương xác nhận?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:

     
Theo khoản 4 Điều 19, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quy định: Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề thì yêu cầu thành phần hồ sơ phải có bản khai lý lịch kèm phiếu lý lịch tư pháp.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Ba Bể:
     
Qua nghiên cứu, tôi được biết, tại Điểm b, Khoản 5, Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 quy định các trường hợp được miễn lệ phí cấp căn cước công dân: “Cấp đổi, cấp lại Căn cước công dân cho công dân có bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới, hải đảo; đồng bào dân tộc ít người ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật...”. Theo tôi hiểu thì nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 5 nói trên chỉ áp dụng đối với các trường hợp cấp đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân (Trong thời gian qua, quy định trên sẽ áp dụng với công dân cấp đổi từ thẻ Căn cước công dân mã vạch sang thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử). Tuy nhiên, việc cấp căn cước công dân mã vạch chỉ được thực hiện trên 16 tỉnh, thành phố của nước ta (trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Ba Bể nói riêng chưa thực hiện). Tôi và nhiều công dân khác đều thắc mắc về vấn đề này? Kính mong qúy cơ quan giải đáp và đề xuất quý cơ quan kiến nghị cấp có thẩm quyền áp dụng việc miễn lệ phí cấp Căn cước công dân cho các công dân trong diện ưu tiên ngay từ lần cấp mới đầu tiên này (tại các địa bàn chưa thực hiện cấp Căn cước mã vạch).

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:
 
 
         Theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019. Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí quy định như sau:
         1. Các trường hợp miễn lệ phí
         a) Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;    
         b) Đổi, cấp lại Thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
         c) Đổi, cấp lại Thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
         2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí
         a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp Thẻ Căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật Căn cước công dân;
         b) Đổi Thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;
         c) Đổi Thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân
         * Công an tỉnh Bắc Kạn xin tiếp thu ý kiến của công dân và đề xuất Bộ Công an kiến nghị với Bộ Tài Chính xem xét về việc miễn lệ phí cấp Căn cước công dân cho các công dân trong diện ưu tiên ngay từ lần cấp mới đầu tiên theo Điều 5, Thông tư số 59/2019/TT-BTC.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn thành phố Bắc Kạn: Các bước thực hiện khai tờ khai điện tử cấp hộ chiếu thực hiện như thế nào? Đã thực hiện tờ khai điện tử thì có cần trực tiếp cơ quan để giải quyết thủ tục nữa không?

Đ/c Trung tá Nông Thị Thoa - Phó Trưởng Phòng An ninh đối ngoại Công an tỉnh. Trả lời:

     Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước có nhu cầu cấp hộ chiếu phổ thông có thể thực hiện khai tờ khai điện tử cấp hộ chiếu theo các bước sau:
     Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước có nhu cầu cấp hộ chiếu phổ thông có thể thực hiện khai tờ khai điện tử cấp hộ chiếu theo các bước sau:
     Bước 1: Khai thông tin vào tờ khai điện tử
     Truy cập vào hệ thống của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại địa chỉ: http:hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn, vào mục “Chọn mục này để khai thông tin tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu”. Nhập thông tin vào tờ khai điện tử từ mục 1 đến mục 17; đối với những mục không có thông tin kê khai thì để trống
     Lưu ý: Khai đầy đủ vào những mục có dấu * màu đỏ
     Bước 2: Xác nhận thông tin đã khai
     Sau khi nhập thông tin vào các mục trong tờ khai, xác nhận lại thông tin bằng cách nhập lại các ký tự hiển thị tự động trên màn hình
     Bước 3: Kiểm tra thông tin và đặt lịch hẹn nộp hồ sơ
     - Sau khi nhập thông tin vào tờ khai điện tử, vào mục “Kiểm tra lại thông tin đã khai” để kiểm tra các thông tin đã nhập.
     + Nếu thông tin chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ thì chọn mục “Quay lại” để sửa chữa, bổ sung thông tin.
     + Nếu thông tin đã đầy đủ, chính xác thì nhấn vào nội dung “Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” để xác nhận thông tin đã khai.
     - Sau đó vào mục “Đặt lịch hẹn” để lựa chọn thời điểm nộp hồ sơ phù hợp với lịch tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bắc Kạn. Khi đã hoàn tất việc khai thông tin và đặt lịch hẹn, chọn mục “Kết thúc” để lưu thông tin và ghi nhận mã số tờ khai.
     Bước 4. In tờ khai
     - In tờ khai tại nhà hoặc tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. (chụp ảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh)
     - Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 14 tuổi, sau khi khai thông tin vào tờ khai điện tử và đặt lịch hẹn nộp hồ sơ, người đề nghị phải in tờ khai (chọn mục “In tờ khai và kết thúc”), dán ảnh vào tờ khai (cỡ 4x6, phông nền trắng), lấy xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.
     Bước 5: Nộp hồ sơ
     Người đã khai tờ khai điện tử căn cứ vào lịch hẹn nộp hồ sơ để đến Đội Quản lý xuất nhập cảnh - Phòng An ninh đối ngoại - Công an tỉnh Bắc Kạn (Địa chỉ: Thôn Nà Nàng, xã Nông Thượng, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn) để đối chiếu thông tin, chụp ảnh và nộp hồ sơ (trong giờ hành chính).
     Khi nộp hồ sơ công dân cung cấp cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ tờ khai, CMND hoặc thẻ Căn cước công dân.
     Lưu ý: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày đặt lịch hẹn, nếu công dân không đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nộp hồ sơ thì thông tin về tờ khai điện tử sẽ tự động xóa trên trang           Web của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
     * Công dân đã thực hiện khai tờ khai điện tử cấp hộ chiếu trên Website của Cục Quản lý xuất nhập cảnh xong vẫn phải trực tiếp đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi đã đăng ký nộp hồ sơ để hoàn tất các thủ tục sau đây:
     + Chụp ảnh 4x6cm phông màu trắng để dán vào tờ khai.
     + Xuất trình CMND hoặc CCCD để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu các thông tin khai trong tờ khai và thông tin nhân thân của công dân.
     + Nộp hồ sơ và lệ phí làm hộ chiếu.
     Quá trình thực hiện có vướng mắc liên hệ trực tiếp Đội Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng An ninh đối ngoại - Công an tỉnh Bắc Kạn để được hướng dẫn: SĐT 069.2549.123 (trong giờ hành chính).

Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Ba Bể: Tôi đã hoàn thiện hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định nhưng do đất chưa được chuyển đổi mục đích sử dụng. Vậy có được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời: 

          
Tại khoản 1, Điều 5, Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về Nguyên tắc hoạt động và quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT như sau:
         Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự nếu đủ điều kiện quy định tại Nghị định này và chấp hành các quy định khác của pháp luật có liên quan đều được hoạt động kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
         Căn cứ quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 cụ thể như sau:
         - Khoản 1 Điều 6 (nguyên tắc sử dụng đất) quy định: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mục đích sử dụng đất”.
        - Khoản 1 Điều 170 (nghĩa vụ chung của người sử dụng đất) quy định: “Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất...và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
         Như vậy, cơ sở kinh doanh được xây dựng trên đất chưa chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật thì không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn thành phố Bắc Kạn: Mong quý cơ quan cho biết điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc, người phục vụ trên các phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp là gì?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
Trả lời:
 

     
Theo điểm c khoản 1 Điều 44, Luật số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội khóa XIV về Quản lý, sử dụng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, quy định: Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải và người phục vụ có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Ba Bể:
     
Qua tìm hiểu, tôi được biết Căn cước công dân gắn chíp điện tử sẽ tích hợp nhiều kênh thông tin khác nhau như: Bảo hiểm Y tế; Bằng lái xe; trong đó có cả các thông tin cá nhân về tiền án, tiền sự, quá trình hoạt động, lý lịch của mỗi công dân... Vậy, các cơ quan, đơn vị Nhà nước nào được phép khai thác, sử dụng các thông tin cá nhân nói trên của công dân; công tác bảo mật thông tin, dữ liệu của công dân được tiến hành như thế nào và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân không đúng cách? Mức xử phạt cụ thể cho mỗi trường hợp là bao nhiêu, quy định tại văn bản nào?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
Trả lời:
    

 * Các cơ quan đơn vị Nhà nước được phép khai thác, sử dụng các thông tin cá nhân trong thẻ CCCD gắn chíp điện tử.
     Căn cứ Điều 11, Thông tư 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân như sau:
     1. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về công dân thường trú tại địa phương thuộc phạm vi quản lý.
     2. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an có thẩm quyền:
     a) Cho phép khai thác các thông tin về công dân trên phạm vi toàn quốc;
     b) Cho phép khai thác, tra cứu vân tay được lưu trữ, quản lý trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an.
     * Tính bảo mật trong thẻ CCCD có gắn chíp điện tử như thế nào?
     Bộ Công an cho biết, chíp sử dụng trên thẻ CCCD tuân thủ quy định bảo mật của thế giới và Việt Nam, trên chíp có thực hiện ký số, do vậy khó làm giả, bảo đảm độ tin cậy trong thực hiện các giao dịch.
     * Sử dụng thẻ CCCD gắn chíp điện tử có bị kiểm soát hoạt động cá nhân không?
     Chíp gắn trên thẻ CCCD không có chức năng định vị, theo dõi để xác định vị trí của công dân. Việc tích hợp, sử dụng thông tin trên chíp tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
     *Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quản lý, sử dụng thẻ CCCD không đúng cách? Mức xử phạt cụ thể trong mỗi trường hợp là bao nhiêu, quy định tại văn bản nào?
     Căn cứ tại Điểm 7, Điều 7 Luật CCCD số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc Hội, quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ CCCD; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ CCCD của người khác; thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ CCCD; sử dụng thẻ CCCD giả.
     Hiện nay, Bộ Công an vẫn đang trong quá trình nghiên cứu các quy định và hoàn thiện mức xử phạt đối với hành vi quản lý, sử dụng thẻ CCCD không đúng cách tương ứng với mức xử phạt được quy định tại Điều 9, Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức xử phạt đối với các hành vi về quản lý, sử dụng CMND.


Hỏi: Một người dân trên địa bàn huyện Ba Bể:
     
Thời gian qua, lực lượng Công an nhân dân đã tiến hành cấp Căn cước công dân gắn chíp điện tử trong đó, Căn cước gắn chíp điện tử sẽ tích hợp nhiều kênh thông tin khác nhau như: Bằng lái xe; Bảo hiểm y tế... Vậy quý cơ quan cho tôi hỏi, các cơ quan chức năng có theo dõi, định vị người dân thông qua việc sử dụng Căn cước công dân gắn chíp điện tử hay không và mức lệ phí đối với việc cấp Căn cước công dân gắn chíp điện tử sau tháng 7/2021 là bao nhiêu?

Đ/c Thượng tá Hà Văn Tân - Trưởng Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh
Trả lời:

     
Bộ Công an khẳng định chíp được gắn trên thẻ CCCD là để lưu trữ các thông tin của công dân trên thẻ CCCD với mục tiêu là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh trật tự, tạo điều kiện thuận tiện cho công dân thực hiện các giao dịch hành chính, đi lại, nâng cao hiệu quả của Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
     Chíp gắn trên thẻ CCCD không có chức năng định vị, theo dõi để xác định vị trí của công dân. Việc tích hợp, sử dụng thông tin trên chíp tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
     * Mức lệ phí đối với việc cấp CCCD gắn chíp điện tử sau tháng 7/2021:
      Kể từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức thu lệ phí thực hiện theo Điều 4, Thông tư 59/2019/TT-BTC, ngày 30/8/2019 như sau:
      1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
      2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
       3. Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.


S Tân
Đồng chí Thượng tá Hà Văn Tân – Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Hỏi: Cơ sở cửa hàng nội thất Thành Nhung, thôn Nà Hoan, xã Tân Tú:Khi làm hồ sơ phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh do Công an huyện quản lý, chủ cơ sở không biết sử dụng đồ họa máy tính để vẽ trên máy tính, chúng tôi có thể dùng bản vẽ tay được không ?

Đ/c Trung tá Dương Văn Thắng - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh.
Trả lời:

      Đối với các cơ sở kinh doanh do Công an huyện quản lý, khi làm hồ sơ phòng cháy chữa cháy cơ sở có thể dùng bản vẽ tay, tuy nhiên phải chú ý đảm bảo các nội dung sau:
     - Về hồ sơ quản lý cơ sở: Căn cứ Khoản 6, Phụ lục I và Phụ lục III, Nghị định số 136/2020/NĐ-CP cơ sở “Cửa hàng nội thất Thành Nhung” thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy và do cơ quan Công an quản lý (Công an huyện). Do vậy, trong quá trình hoạt động cơ sở cần xây dựng hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 4 Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 và hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động cứu nạn, cứu hộ theo Điều 9 Thông tư 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ Công an.
     - Đối với bản vẽ trong phương án chữa cháy của cơ sở phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn tại Mẫu PC17 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ cụ thể:
     + Sơ đồ mặt bằng tổng thể cần thể hiện rõ tên gọi của các hạng mục, nhà, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở và các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh.
     + Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy cần thể hiện vị trí điểm phát sinh cháy, diện tích đám cháy; hướng gió chủ đạo; bố trí lực lượng, phương tiện để cứu người, hướng dẫn thoát nạn (nếu có) và tổ chức chữa cháy, sơ tán tài sản, chống cháy lan; thể hiện hướng tấn công chính... bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án chữa cháy PC17. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.
     - Đối với bản vẽ trong phương án cứu nạn cứu hộ của cơ sở phải thể hiện đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ, cụ thể:
     + Sơ đồ mặt bằng tổng thể cần thể hiện rõ kích thước, tên gọi, đặc điểm sử dụng của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông; vị trí và kích thước đường giao thông; vị trí và hướng các lối thoát nạn (có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn A4).
     + Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện xử lý tình huống phải vẽ mặt bằng tổng thể khu vực xảy ra sự cố, tai nạn (riêng với nhà cao tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ... giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông bên trong và bên ngoài (nếu có); kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí người bị nạn; bố trí lực lượng, phương tiện để cứu nạn, cứu hộ; vị trí ban chỉ huy... các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định.
     + Đối với sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên.
     * Đối với các công trình có tổng khối tích từ 3000 m3 trở lên, thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.
     Căn cứ Luật Xây dựng; Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Thông tư số 03/2020/TT-BXD; TCVN 5672:2012 và TCVN 5570:2012, theo đó bản vẽ thiết kế cần thể hiện:
     - Đối với bản vẽ thiết kế để đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đầy đủ những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2020/NĐ-CP và phải được đơn vị tư vấn thiết kế có đầy đủ năng lực pháp lý thực hiện.
     - Bản vẽ có thể bao gồm nhiều loại bản vẽ khác nhau tùy vào tính chất của từng loại công trình. Có thể bao gồm các bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, kỹ thuật công trình…Bản vẽ bắt buộc phải thể hiện được các nội dung:
     + Chi tiết về mặt bằng, mặt cắt các hạng mục công trình; thể hiện đầy đủ vị trí kích thước các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, có biểu liệt kê khối lượng xây lắp và thiết bị của hạng mục công trình đó, chất lượng, quy cách của từng loại vật liệu, cấu kiện điển hình được gia công sẵn, có thuyết minh hướng dẫn về trình tự thi công, các yêu cầu về kỹ thuật an toàn lao động trong thi công.
     + Chi tiết các bộ phận công trình: thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước, quy cách và số lượng từng loại vật liệu cấu kiện có ghi chú cần thiết cho người thi công.
     + Biểu tổng hợp khối lượng xây lắp, thiết bị, vật liệu của từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình (thể hiện đầy đủ các quy cách, số lượng của từng loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị).     
 - Tỷ lệ bản vẽ được chọn phải đảm bảo thể hiện chính xác, rõ ràng các chi tiết cần thể hiện. Đường nét trong bản vẽ phải đảm bảo đều, rõ ràng và chính xác với từng loại nét.


Hỏi: Bà Trần Ngọc Mai. Địa chỉ Thành phố Bắc Kạn, số điện thoại 0962011686: Những đối tượng nào được cấp hộ chiếu theo thủ tục rút gọn?

Đ/c Trung tá Nông Thị Thoa - Phó Trưởng Phòng An ninh đối ngoại Công an tỉnh.
Trả lời:

      
Tại Điều 17, Chương 3, Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam (gọi tắt là Luật số 49/2019/QH14) quy định 04 đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn, gồm:
     - Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.
     - Người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu.
     - Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.
     - Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

      Thưa toàn thể bạn đọc! Chúng tôi xin thông báo đến thời điểm này Chương trình đối thoại trực tuyến về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính đã nhận và trả lời 56 câu hỏi.
Thông qua các nội dung được trao đổi hôm nay, Công an tỉnh đã thông tin tới các các tầng lớp Nhân dân về những vấn đề, nội dung liên quan đến thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính của Công an tỉnh. Mặt khác, Công an tỉnh cũng nắm bắt thêm các vấn đề mà tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân quan tâm, để có những chủ trương, biện pháp nâng cao hơn nữa chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong thời gian tới.
Buổi đối thoại trực tuyến trên Trang thông tin điện tử Công an Bắc Kạn đã thành công tốt đẹp và xin phép được kết thúc tại đây. Công an tỉnh Bắc Kạn xin trân trọng cảm ơn các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân đã quan tâm theo dõi cuộc đối thoại và gửi câu hỏi, ý kiến đến buổi đối thoại.
Xin kính chào và hẹn gặp lại trong các buổi đối thoại lần sau.
Xin trân trọng cảm ơn./.

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Chuyên trang
Thống kê
  • Đang truy cập161
  • Máy chủ tìm kiếm20
  • Khách viếng thăm141
  • Hôm nay63,730
  • Tháng hiện tại1,070,478
  • Tổng lượt truy cập74,639,548
Liên kết Website
Hộp thư góp ý
Đường dây nóng
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây