HOICHOTHUONGMAI

Xét công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hoặc giải quyết trợ cấp thương tật một lần tại Công an tỉnh Bắc Kạn

Thứ hai - 31/08/2020 22:40
Xét công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hoặc giải quyết trợ cấp thương tật một lần tại Công an tỉnh Bắc Kạn                  
                 
Tên thủ tục hành chính Xét công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh) hoặc giải quyết trợ cấp thương tật một lần tại Công an tỉnh Bắc Kạn                  
Trình tự thực hiện 1. Công an đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ bị thương hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi về Công an tỉnh (qua phòng Tổ chức cán bộ).
2. Phòng Tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra, xác minh, xác lập và hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, tham mưu cấp Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP) và cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo bản sao hồ sơ gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
3. Khi có biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa, Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu văn bản nêu chi tiết về trường hợp bị thương, kèm theo 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cơ 2x3cm) của người bị thương, kèm hồ sơ đề nghị công nhận thương binh hoặc trợ cấp thương tật một lần gửi Cục Tổ chức cán bộ.
4. Tiếp nhận Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp (Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP); Giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc Quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20% và hồ sơ từ Cục Tổ chức cán bộ chuyển đến để quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi đối với cán bộ, chiến sĩ. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đã chuyển ra ngoài Công an nhân dân (chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu) thì thực hiện di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động  - Thương binh và Xã hội nơi cán bộ, chiến sĩ thường trú.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ:
1. Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
2. Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương:
Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh phải có bản tóm tắt bệnh án điều trị vết thương của bệnh viện tuyến huyện hoặc trung tâm y tế huyện hoặc tương đương trở lên (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) kèm một trong các giấy tờ sau:
(1). Trường hợp bị thương khi chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia phải có giấy xác nhận trường hợp bị thương do Thủ trưởng Công an cấp huyện hoặc tương đương cấp.
(2). Đối với trường hợp bị thương khi làm nghĩa vụ quốc tế phải có:
a) Quyết định cử đi làm nghĩa vụ quốc tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp.
b) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập; trường hợp không có biên bản xảy ra sự việc thì phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh của Công an cấp huyện hoặc tương đương cấp.
(3). Đối với trường hợp bị thương trong trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh phải có biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập.
(4). Đối với trường hợp bị thương khi trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm, phải có văn bản giao làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm kèm biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập.
(5). Đối với trường hợp bị thương khi trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm, phải có:
a) Kế hoạch công tác hoặc quyết định, danh sách phân công làm nhiệm vụ hoặc giấy xác nhận giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh;
b) Biên bản họp cấp ủy, lãnh đạo, cơ quan đơn vị quản lý người hy sinh thống nhất việc đề nghị công nhận liệt sĩ;
c) Bản án hoặc bản kết luận điều tra vụ án hình sự của cơ quan điều tra.
- Trường hợp không có bản án, bản kết luận vụ án của cơ quan điều tra thì phải kèm báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc của cơ quan điều tra có thẩm quyền và một trong các giấy tờ sau: Quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp không xác định được đối tượng phạm tội; Quyết định truy nã bị can đối với trường hợp đối tượng phạm tội bỏ trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng thường trú; Quyết định gia hạn điều tra; Quyết định không khởi tố vụ án, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết.
- Trường hợp bản án, bản kết luận vụ án, báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc không thể hiện rõ trường hợp hy sinh thì phải kèm theo biên bản xảy ra sự việc và báo cáo vụ việc của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh.
(6). Đối với trường hợp bị thương khi đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, phải có các giấy tờ sau:
a) Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; đối với việc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp huyện trở lên.
b) Bản sao được chứng thực từ Quyết định tặng thưởng Huân chương và Quyết định tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
(7). Trường hợp bị thương do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 131/2021/NĐ-CP phải có quyết định phân công nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, biên bản xảy ra sự việc kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn đặc biệt khó khăn như sau: lý lịch cán bộ; lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã hội.
(8). Trường hợp bị thương trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét Ful rô quy định tại một trong các khoản a, b, c, d, đ Điều 23 Pháp lệnh thì thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
3. Biên bản giám định y khoa (Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
4. Văn bản nêu chi tiết về trường hợp bị thương, kèm theo 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cơ 2x3cm) của người bị thương, kèm hồ sơ đề nghị công nhận thương binh hoặc trợ cấp thương tật một lần gửi Cục Tổ chức cán bộ.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định
Thời hạn giải quyết - Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu Giám đốc Công an tỉnh cấp Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP) và cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo bản sao hồ sơ gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa, Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu văn bản nêu chi tiết về trường hợp bị thương, kèm theo 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cơ 2x3cm) của người bị thương, kèm hồ sơ đề nghị công nhận thương binh hoặc trợ cấp thương tật một lần gửi Cục Tổ chức cán bộ.
- Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, ban hành Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp (Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP); Giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc Quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20% và chuyển hồ sơ kèm theo quyết định, giấy chứng nhận (nếu có) về Công an đơn vị, địa phương để quản lý và thực hiện chế độ ưu đãi đối với cán bộ, chiến sĩ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh:
1. Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
2. Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
3. Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định như sau:
a) Nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm trong các trường hợp sau: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; trong huấn luyện chiến đấu, diễn tập của lực lượng: không quân, hải quân, kiểm ngư, cảnh sát biển, đặc công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.
b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm khi: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; thực hiện nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh sát biển; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược; xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh.
4. Địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh (sau đây gọi là địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn để xảy ra tai nạn, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
5. Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giao nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
6. Xem xét công nhận thương binh theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh bao gồm các yếu tố sau:
a) Nhận thức được đầy đủ sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.
b) Chủ động thực hiện hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.
c) Bảo vệ lợi ích quan trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
d) Là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân chương và được cơ quan quản lý nhà nước về người có công tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước.
7. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp.
- Giấy chứng nhận thương binh hoặc Quyết định trợ cấp thương tật một lần
Phí, lệ phí (nếu có) Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính 1. Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020.
2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Thông tư số 14/2013/TT-BCA, ngày 20/4/2023 của Bộ Công an hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có) Không
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây