Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân

Thứ hai - 02/10/2017 22:29
LĨNH VỰC: Tố cáo
TÊN THỦ TỤC: Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân
KẾT QUẢ: Kết luận nội dung tố cáo
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Cá nhân
HỒ SƠ CẦN THIẾT: - Đơn tố cáo hoặc văn bản phản ánh nội dung tố cáo do cơ quan tiếp nhận tố cáo lập.
- Các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo kèm theo (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
QUY TRÌNH: Người tố cáo viết đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc đến cơ quan có thẩm quyền để trực tiếp tố cáo, trường hợp này người tiếp nhận nội dung tố cáo phải ghi thành văn bản để người tố cáo ký xác nhận hoặc điểm chỉ và nộp thêm tài liệu liên quan (nếu có).
Cơ quan tiếp nhận tiến hành phân loại đơn tố cáo và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
1. Sau khi nhận được đơn tố cáo Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải tổ chức kiểm tra, xác minh về họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 20, Luật tố cáo để quyết định thụ lý hay không thụ lý giải quyết.
2. Đối với tố cáo thuộc các trường hợp không thụ lý giải quyết được quy định tại khoản 2, Điều 20 của Luật Tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn bản cho người có tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo theo mẫu quy định.
3. Đối với tố cáo tiếp thuộc trường hợp không giải quyết lại được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 20 của Luật tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn bản cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan biết về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp và đề nghị chấm dứt việc tố cáo.
4. Đối với tố cáo đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì cơ quan thanh tra, đơn vị chức năng hoặc người đã kiểm tra xác minh các nội dung tố cáo báo cáo đề xuất trình người giải quyết tố cáo xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo.
Bước 2: Quyết định thụ lý giải quyết và xác minh nội dung tố cáo.
1. Cơ quan thanh tra hoặc người đã kiểm tra xác minh các nội dung tố cáo trình người giải quyết tố cáo ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo.
- Trường hợp người giải quyết tố cáo trực tiếp tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn, Tổ xác minh tố cáo.
- Trường hợp người giải quyết tố cáo giao nhiệm vụ cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan chức năng khác tiến hành xác minh nội dung tố cáo thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan chức năng khác được giao xác minh nội dung tố cáo ra quyết định thành lập Tổ xác minh theo mẫu quy định.
- Người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn cho người tố cáo về việc thụ lý tố cáo và các nội dung tố cáo được thụ lý
2. Lập hồ sơ giải quyết tố cáo và nhật ký Tổ các minh.
3. Lập kế hoạch xác minh nội dung tố cáo.
4. Công bố quyết định thụ lý giải quyết tố cáo hoặc quyết định xác minh nội dung tố cáo.
5. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.
Bước 3: Tiến hành xác minh.
- Làm việc với người tố cáo; cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân bị tố cáo; cơ quan tổ chức, đơn vị, các nhân có liên quan để thu thập thông tin tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.
- Gia hạn giải quyết tố cáo (trong trường hợp cần thiết).
Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh và kết luận nội dung tố cáo.
1. Dự thảo báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; Tổ xác minh làm việc riêng với người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo để thông báo từng nội dung tố cáo và kết quả xác minh để họ nêu ý kiến của mình. Nếu người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo chưa nhất trí thì yêu cầu nêu rõ lý do và cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh; nếu không cung cấp được tài liệu gì mới thì Tổ xác minh kết luận theo tài liệu đã xác minh chịu trách nhiệm về kết luận của mình; nếu có tài liệu mới cần xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo người ra quyết định xác minh quyết định việc xác minh để làm rõ.
2. Hoàn chỉnh báo cáo kết quả xác minh
3. Kết luận nội dung tố cáo, thông báo kết luận nội dung tố cáo
4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo:
Ngay sau khi có kết luận nội dung tố cáo, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại Điều 19, Thông tư số 12/2014/TT-BCA ngày 02/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Bước 5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai Kết luận nội dung tố cáo, Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 91/2013/NĐ-CP ngày 12/8/2013 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong CAND.
Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
- Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo cho người tố cáo nếu kết luận, quyết định, văn bản đó không có nội dung, thông tin thuộc bí mật Nhà nước, bí mật của Ngành Công an.
- Gửi văn bản thông báo tóm tắt kết quả giải quyết tố cáo theo nội dung tố cáo cho người tố cáo biết, không đưa những nội dung, thông tin tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, bí mật của Ngành Công an vào văn bản thông báo.
Bước 6. Kết thúc việc giải quyết tố cáo.
- Cách thức thực hiện:  Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Công an các cấp.
LỆ PHÍ:  
THỜI GIAN: Thời hạn giải quyết tố cáo: Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý; nếu vụ việc phức tạp thì không quá 90 ngày. Trường hợp cần thiết có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày, đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
CĂN CỨ PHÁP LÝ: 1- Luật Tố cáo ngày 11/11/2011;
2- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;
3- Nghị định số: 91/2013/NĐ-CP ngày 12/8/2013 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong CAND;
4- Thông tư số: 05/2013/TTCP ngày 29/7/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo;
5- Thông tư số: 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;
6- Thông tư số: 10/2014/TT-BCA ngày 04/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân;
7- Thông tư số 60/2014/TT-BCA ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân.
8- Thông tư số 12/2015/TT-BCA ngày 02/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhận dân.
ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN: Tại trụ sở cơ quan Công an các cấp.
BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM: Tải về

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây