HOICHOTHUONGMAI

Cấp đổi thẻ Căn cước công dân

Thứ ba - 07/09/2021 22:07
Thủ tục Cấp đổi thẻ Căn cước công dân
Thời hạn giải quyết Không quá 7 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ Căn cước công dân thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp sau đây:
- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;
- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
- Xác định lại giới tính, quê quán;
- Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
- Khi công dân có yêu cầu.
Cơ quan thực hiện Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tinh Bắc Kạn
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả; địa điểm tiếp nhận - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và buổi sáng ngày thứ 7 (trừ ngày lễ, tết)
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Tiếp nhận trực tiếp: Tại địa điểm tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn, tầng 1 Bưu điện tỉnh Bắc Kạn (đ/c: tổ 7 phường Đức Xuân, TP Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn). Số điện thoại: 069. 2549234.
+ Tiếp nhận trực tuyến: Đăng ký lịch tiếp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính (khi công dân có đăng ký dịch vụ chuyển phát với bưu điện - do công dân hoàn toàn tự nguyện và tự chi trả phí dịch vụ chuyển phát CCCD).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Thẻ Căn cước công dân
- Giấy xác nhận số Căn cước công dân (trường hợp công dân có sự thay đổi số thẻ Căn cước công dân)
Lệ phí a) Lệ phí: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân

              b) Các đối tượng không phải nộp lệ phí:
             + Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Căn cước công dân.
            + Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.
             c) Các đối tượng được miễn lệ phí đổi thẻ Căn cước công dân:
             + Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
            + Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
            + Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
Thành phần hồ sơ + Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (mẫu CC02- in tự động từ hệ thống)
+ Phiếu cập nhập, chỉnh sửa thông tin dân cư  (DC02 in tự động từ hệ thống) (khi cơ quan quản lý có yêu cầu)
+ Các giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung cần cập nhật, thay đổi thông tin trong hồ sơ cấp CCCD: giấy khai sinh; quyết định cải chính hộ tịch;  .v.v.  (khi cơ quan quản lý có yêu cầu)
+ CCCD cũ.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
 
Yêu cầu, điều kiện thực hiện - Công dân trực tiếp thực hiện thủ tục; trường hợp công dân đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng làm thủ tục.
- Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp đổi trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định (25 tuổi, 40 tuồi, 60 tuổi) thì vẫn có giá trị sử dụng đến độ tuổi đổi thẻ tiếp theo.
Cơ sở pháp lý Luật Căn cước công dân ngày 20/11/2014
+ Nghị định 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
+ Thông tư 59/2021/TT-BCA ngày 22/4/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021.
+ Thông tư 60/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
+ Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN – BCA 22/4/2020 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
+ Thông tư 104/2020/TT-BCA ngày 30/9/2020 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ căn cước công dân , tàng thư căn cước công dân  và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bố sung bằng Thông tư số số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an.
+ Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.
Trình tự thực hiện           - Bước 1:  Công dân đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Đối với Công dân đã đăng ký  lịch tiếp nhận hồ sơ trực tuyến đến theo lịch hẹn
* Lưu ý:  Công dân sử dụng trang phục lịch sự áo sơ mi có cổ (là người dân tộc được sử dụng trang phục dân tộc)
Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp công dân đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì thực hiện các bước sau.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định.
- Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.
- Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân.
- Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
- Bước 5: Thu Căn cước công dân cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Bước 6: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu CC02 : Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân
  Mẫu DC02: Phiếu cập nhập, chỉnh sửa thông tin dân cư
  Mẫu CC03: Giấy tiếp nhận và hẹn trả CCCD

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây