Cấp lại chứng minh nhân dân tại Công an cấp tỉnh

Thứ tư - 28/12/2016 08:50
 
TÊN THỦ TỤC: Cấp lại chứng minh nhân dân tại Công an cấp tỉnh
LĨNH VỰC: Cấp, quản lý chứng minh nhân dân
KẾT QUẢ: Chứng minh nhân dân
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Cá nhân
HỒ SƠ CẦN THIẾT: a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
đ) Chỉ bản (ký hiệu là A7).
QUY TRÌNH: Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2- Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bắc Kạn
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.
* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn công dân làm các công việc sau và in giấy biên nhận trao cho người nộp hồ sơ:
+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);
+ Chụp ảnh: ảnh do cơ quan Công an chụp hoặc công dân mang đến. 02 Ảnh màu, kích thước là:2x3cm, 3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;
+ In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai, CMND (theo mẫu)
+ Nộp lệ phí cấp CMND theo quy định
* Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không  hợp lệ thì cán bộ hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.
Bước 3- Trả kết quả: Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả CMND cho người đến nhận kết quả.
- Địa điểm nhận kết quả: Nhận CMND tại trụ sở Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Bắc Kạn
LỆ PHÍ:

- Các phường thuộc thành phố: 6.000đ/lần cấp

- Đối với khu vực khác: 3.000đ/lần cấp

- Đối tượng miễn:

+ Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liẹt sỹ; thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo, công dân cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Cấp đổi CMND do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính
THỜI GIAN: + Đối với công dân ở thành phố không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
CĂN CỨ PHÁP LÝ: + Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .
           + Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân tỉnh về ban hành quy định mức thu, miễn; giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN: Phòng CSQLHC-TTXH, Công an tỉnh Bắc Kạn.
BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM: Tải về: CM3, CM4
   
     

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây